Hiểu Rõ Về Độ Ẩm Và Vai Trò Của Độ Ẩm Với Làn Da

Vai trò của độ ẩm với làn da

BÀI 8: HIỂU RÕ VỀ ĐỘ ẨM VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỘ ẨM VỚI LÀN DA

Hàm lượng nước trong da ở các lớp trung bì và biểu bì chiếm khoảng 80%. Lớp keratin ngoài cùng của lớp biểu bì gồm những tế bào chết nên có hàm lượng nước thấp nhất chỉ từ 10-30%. Chính vì lượng nước ở biểu bì và trung bì tạo sự mềm mại và độ sáng cho da. Lượng nước di chuyển từ lớp sâu nhất của da đến lớp keratin, cuối cùng nước được bốc hơi từ bề mặt.

Nguyên nhân gây khô da: Môi trường không khí khô và gió là nguyên nhân chính gây khô da. Không khí vào mùa đông, máy điều hòa, tẩy rửa da quá nhiều, phơi nhiểm với các chất nhất định, điều kiện môi trường làm việc khiến lớp màng chất béo của bề mặt da suy giảm làm da dễ mất nước hoặc các tình trạng bệnh lý khiến da mất khả năng giữ ẩm như viêm da dị ứng.

Đặc điểm của da khô: Làn da có hàm lượng nước thấp sẽ khô, thô ráp và dễ nứt nẻ, đôi khi có thể gây cảm giác ngứa. Da khô rất dễ bị nhiễm vi trùng do vi nấm và vi khuẩn. Ở da thường lớp da chết của biểu bì dễ dàng bong tróc để lộ lớp da mới bên dưới, tuy nhiên ở da khô, chu trình tự nhiên này bị hạn chế, lớp keratin bị tích tụ nhiều trên bề mặt khiến da không duy trì tính liên tục và toàn vẹn, phá vỡ chức năng sinh lý bình thường.

Vai trò của các chất giữ ẩm đối với làn da:

  • Hạn chế khô da: giúp duy trì kết cấu da, ngăn cản các tác nhân có hại xâm nhập vào cơ thể.
  • Cung cấp các yếu tố bảo vệ cho da.
  • Cải thiện tính chất của da: tạo cho da bề mặt trơn láng và sáng hơn do làm đầy các rãnh da. Nếu da mất nước quá nhiều, sắc diện da trở nên kém mượt mà, lỗ chân lông lộ rõ ra.

CÁC CHẤT GIỮ ẨM TỰ NHIÊN CỦA LÀN DA

Lớp màng chất béo lipid: lớp này bao phủ phía trên và xung quanh các tế bào keratin của da kết hợp với bã nhờn tự nhiên và các sản phẩm acid béo thoái hóa khác trong quá trình trươnhr thành của tế bào da tạo nên lớp màng bảo vệ chống lại các tác nhân xâm nhập từ môi trường nhưng vẫn giữ được hình thái mềm mại cho da.

Các thành phần dưỡng ẩm tự nhiên: chiếm 20-25% lớp keratin, giúp giữ lại lượng nước tối thiểu cho lớp tế bào chết này.

Các thành phần dưỡng ẩm ngoại sinh: Hiện nay cơ chế của các sản phẩm dưỡng ẩm ngoại sinh thường được dùng trong các dòng mỹ phẩm là: Ngăn mất nước và hút ẩm.

Chất ngăn mất nước: Cũng cố lớp màng lipid bề mặt da, làm giảm bay hơi nước, tạo điều kiện bão hòa độ ẩm cho lớp keratin. Loại sản phẩm này thường được thoa lên da ngay sau khi làm sạch bề mặt da. Các thành phần dưỡng ẩm theo cơ chế ngăn mất nước phổ biến:

  • Các chất béo có nguồn gốc từ quá trình khai thác khoáng: dầu khoáng thường được dùng nhờ tính chất nhẹ dịu, không màu, không mùi với khả năng ngăn chặn sự mất nước của da tốt, hơn nữa còn có khả năng làm mềm da và hỗ trợ làm lành tổn thương của các tế bào da.
  • Chất béo có nguồn gốc động vật: tiêu biểu là lanolin có nguồn gốc từ mỡ và lông cừu. Một số sản phẩm giữ ẩm có chứa spermaceti chiết xuất từ vây cá mập.
  • Chất béo có nguồn gốc thực vật: dầu oliu, dầu vừng, dầu yến mạch, dầu lạc…

Chất hút ẩm: nhóm hoạt chất này có tác dụng hút nước, có khả năng thấm qua lớp keratin và duy trì hàm lượng ẩm cho da. Tuy nhiên đối với các chất có cấu tạo phân tử lớn không thể thấm qua được lớp keratin, chúng tạo ra một lớp mỏng bề mặt có tác dụng cấp nước cho da. Bạn không nên sử dụng nhóm chất hút ẩm này nếu bạn đang ở trong môi trường quá lạnh và khô hanh vì đôi khi chúng sẽ hấp thụ nước từ da khiến da bạn càng thêm khô. Các thành phần phổ biến có tác dụng giữ ẩm theo cơ chế hút nước phổ biến là: Glycerin (glycerol), sorbitol, propylene glycol, glycosaminoglycan (như acid hyaluronic), eslatin, collagen, và các acid amin.


Xem tiếp bài trong serie Hiểu về làn da:

Phần trước – Bài 7: Hiểu rõ hơn về Ceramide Lipid bảo vệ bề mặt của làn da.

Phần Kế tiếp – Bài 9: Tác dụng bảo vệ da của lớp biểu bì.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *