Hiểu Rõ Vai Trò Của Độ pH Với Sức Khỏe Làn Da

Vai trò độ pH da với sức khỏe làn da

BÀI 11: TÌM HIỂU VỀ VAI TRÒ CỦA pH SINH LÝ VỚI SỨC KHỎE LÀN DA

Tính acid của da được phát hiện bởi Heuss vào năm 1892, được kiểm chứng bởi Schade và Marchonini vào năm 1928, hai nhà khoa học này đã nhấn mạnh vai trò bảo vệ của lớp màng acid có pH trong khoản 4,9-5,9. Độ pH của da đóng vai trò quan trọng đến đặc tính sinh lý của da, thành phần lipid lớp sừng, khả năng hydrat hóa lớp sừng, chức năng rào cản bảo vệ da, hệ vi sinh vật trên da. Ngoài ra, tính acid của da thúc đẩy quá trình sữa chữa lipid do tổn thương hoặc do tiếp xúc với aceton, natri lauryl sulfat và tình trạng viêm da kích ứng.

Đặt biệt pH da thay đổi theo nhịp sinh học ngày đêm và theo mùa. Ví dụ: những vùng da như ống chân, cẳng tay và nách có độ pH cao khoảng 5,3 vào buổi chiều và thấp hơn khoảng 4,9 vào ban đêm. Trong mùa hè da mặt có giá trị ph da dưới 0,5 đơn vị so với thời điểm khác trong năm. pH còn quyết định môi trường sống của vi sinh vật trên da, tạo môi trường phát triển thuận lợi hay không thuận lợi cho các vi sinh vật. Thường nếu da bạn được duy trì ở mức độ cân bằng là 4,9-5,9 là môi trường lý tưởng cho các vi sinh vật có lợi cho da phát triển, còn nếu thấp hơn hoặc cao hơn khaongr đó sẽ tạo đều kiện cho các vi sinh vật gây lại cho da như vi khuẩn gây mụn.

Có một yếu tố là nhiệt độ da thường thấp hơn so với các vùng khác của cơ thể, da thường có tính hơi acid và khô ráo, trong khi đó hầu hết các vi sinh vật chỉ sinh trưởng tốt trong môi trường trung tính và nhiệt độ trên 38oC. Vì vậy, môi trường da khô sẽ quyết định phổ vi khuẩn có trên da và mật độ của chúng trên da. Ngoài ra, còn có một số vi khuẩn thường trú giữ vai trò duy trì độ ph da giúp da phòng ngừa sự xâm nhập của các vi khuẩn có hại.

VẬY NGUỒN GỐC CỦA PH DA LÀ TỪ ĐÂU

Tính acid của lớp sừng rất quan trọng đối với chức năng sinh lý và hệ vi sinh vật thường trú trên da, tuy nhiên tác nhân nào làm cho da có tính acid vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Có nhiều yếu tố nội sinh và ngoại sinh ảnh hưởng đến ph của da như các tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết, cấu trúc giải phẩu vùng da đó, độ ẩm da, các kênh vận chuyển ion trên da, quá trình chuyển hóa sinh học trong cơ thể. Ví dụ acid lactic được sản xuất bởi quá trình acid hóa lớp bề mặt da; các sản phẩm chuyển hóa của các acid béo tự do, cholesterol sulfat, acid urocanic, acid pyrrolidon carboxylic cũng góp phần tạo nên môi trường acid của da. Ở kênh trao đổi chủ động kênh trao đổi Na+/K+, kênh trao đổi Na+/H+, kênh protein xuyên màng, trên da có vai trò acid hóa môi trường khoảng gian bào ở các lớp dưới lớp sừng, các acid béo tự do được sản xuất bởi men lipase của vi khuẩn và tuyến bã nhờn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên tính acid của da.

Lỗ chân lông có sợ kết hợp hoạt động của tuyến bã nhờn và tuyến mồ hôi. Khi hai tuyến này hoạt động cân bằng, dịch bài tiết từ da abao gồm cả dầu và mồ hôi, tại lỗ chân lông thường có độ pH khoảng 5,5. Tuy nhiên, sự bít tắt gây ra bởi quần áo làm tăng đáng kể ph, độ ẩm, mật độ vi khuẩn trên da. Những yếu tố ngoại sinh như các sản phẩm tẩy rữa, mỹ phẩm, thuốc kháng sinh và kháng khuẩn đường bôi cũng góp phần làm thay đổi ph da, đặt biệt là các sản phẩm có tính chất làm sạch da như sửa rữa mặt. Sự thay đổi pH của da cũng liên quan đến các bệnh lý như viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, bệnh vẩy cá, mụn trứng cá, nhiễm candia albicans…

pH ở da trẻ em cao hơn pH da người lớn, pH thay đổi tùy từng vùng da, pH ở mũi là thấp nhất, nói chung pH da thường thấp ở những vùng da có độ ẩm cao như vùng nách, bẹn, cùng sau gáy, kẻ ngón tay… Gần đây, nhiều nghiên cứu đa quốc gia cho thấy pH da mặt trong cánh tay được đánh giá trước và sau khi ngưng hoàn toàn việc sử dụng mỹ phẩm và tắm rửa trong 24 giờ, thì pH da giảm trung bình từ 5,12 đến 4,93. Nếu bạn tắm nước máy có độ pH khoảng 8 thì làn da cần hơn 4 tiếng để cân bằng lại pH. Nói chung pH của da và thành phần lipid của lớp sừng thay đổi tùy theo từng vị trí trên cơ thể, có chức năng điều hòa hoạt tính enzyme và chu trình tái tạo da.


Xem tiếp bài trong serie Hiểu về làn da:

Phần trước – Bài 10: Hiểu rõ về sắc tố Melanin và vai trò của Melanin với làn da.

Phần Kế tiếp – Bài 12: Tìm hiểu vai trò của độ hệ vi khuẩn trên da với sức khỏe của làn da.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *